Đá Peridot | Giọt nước mắt của nữ thần

Tên gọi khác: – Peridot Cashmire – peridot trong suốt đẹp tìm thấy ở Cashmire

– Olivin – trong từ nguyên học bằng tiếng Đức peridot là biến thể olivin có chất lượng kim hoàn.

– Forsterit – peridot đôi khi được cho là biến thể của khoáng vật này.

Những đặc điểm chính: Đặc điểm riêng quan trọng nhất của peridot là khúc xạ ánh sáng kép, dễ dàng nhìn thấy bằng mắt thường.

Tính chất chữa bệnh: Người ta cho rằng đeo đồ trang sức gắn peridot có lợi cho việc điều hoà hoạt động của hệ tim mạch và huyết áp. Chúng có tác động tốt đối với cơ thể trong điều trị các bệnh cảm cúm, bệnh ở mắt và cột sống. Có ý kiến cho rằng, peridot cắt cơn hen suyễn.

Tính chất khác: Đồ trang sức bằng peridot tăng cường sức mạnh tinh thần và phát triển linh cảm. Chúng làm dịu cơn giận dữ, đem lại thành công trong tình bạn và hôn nhân. Thuở xưa người ta tin rằng, peridot có sức mạnh phá hủy phép ma thuật. Từ loại đá này người ta làm ra bùa hộ mệnh – đục lỗ vào mảnh đá, luồn qua lỗ sợi lông của con lừa và đeo vào tay trái. Tiếng tăm của lá bùa – peridot vẫn còn lưu truyền cho đến ngày nay. Loại đá này không hiếm khi được dùng như hộ phù trừ xui.

Peridot là biểu tượng của chòm sao Song Ngư trong cung Hoàng Đạo, năng lượng chiếu xạ của Dương ảnh hưởng tới luân xa vùng đám rối dương: ảnh hưởng tới gan, lá lách và những cơ quan khác của hệ tiêu hóa; luân xa này có liên quan đến ý chí, chi phối cảm xúc và trí tưởng tượng

Peridot là viên đá quý có một lịch sử tồn tại lâu dài cả trong tự nhiên và văn hoá. Nó được phát hiện sớm nhất khoảng 1500 năm trước công nguyên.

Peridot được sử dụng lần đầu tiên trong thế giới cổ đại như một lá bùa và nó có một danh tiếng lâu đời huyền bí. Nó được cho là có sức mạnh để chế ngự sự lo lắng, làm cho người đàn ông ăn nói lưu loát hơn và thúc đẩy sự thành công trong các mối quan hệ và hôn nhân.Ngoài ra, khi đeo một chiếc vòng Peridot trên cánh tay trái sẽ bảo vệ chủ nhân tránh khỏi những linh hồn ma quỷ. Trong lĩnh vực y tế, Peridot được xay thành bột để chữa bệnh hen suyễn.

Người La Mã cổ đại rất thích màu xanh lá cây rạng rỡ của Peridot vì màu sắ này không thay đổi ngay cả dưới ánh sáng nhân tạo. Vì thế, Peridot còn được gọi là “ngọc lục bảo của buổi tối”

Peridot đôi khi còn được gọi là Olivin – tên một loại khoáng chất. Tuy nhiên, khi được bày bán trong các cửa hàng trang sức, tên Peridot lại được dùng phổ biến. Peridot xuất phát từ tiếng Hy Lạp “Peridona” có nghĩa là phong phú. Màu sắc của Peridot thường là màu nâu, màu vàng, màu vàng nâu và đặc biệt màu xanh lá cây ô liu là màu đẹp nhất. Nó có độ cứng từ 6.5 – 7 trên thang Mohs.

Peridot được tìm thấy nhiều ở Brazil, Ireland, Nga, Srilanka, Mỹ và Ai Cập.

Theo thuyết ngũ hành của phương Đông thì Peridot là viên đá tương hợp với người thuộc mệnh Mộc.